Thứ Hai, 16 tháng 12, 2013

Ngũ hành nạp âm hoa giáp

Bảng Nạp âm hoa giáp và cung mệnh các năm của nam và nữ. Cột 5 là xác định nạp âm. Cột 6 là cung mệnh của Nam, cột 7 là cung mệnh của Nữ trong việc xem tuổi chọn hướng nhà, hướng bàn làm việc...
  
 
Năm
 
 1
Năm âm lịch
 
2
 
Giải nghĩa
                   3
Ngũ hành
 nạp âm
 4
Giải nghĩa
 
 5
Cung mệnh nam
6
Cung mệnh nữ
 7

1924 

Giáp Tý

Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1925 
Ất Sửu 
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 

1926 

Bính Dần 

Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1927 
Đinh Mão 
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 

1928 

Mậu Thìn 

Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1929 
Kỷ Tỵ 
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 

1930 

Canh Ngọ 

Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ 
Đất bên đường  
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1931 
Tân Mùi 
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ 
Đất bên đường  
Càn Kim 
Ly Hoả 

1932 

Nhâm Thân 

Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim 
Vàng chuôi kiếm 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1933 
Quý Dậu 
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim 
Vàng chuôi kiếm 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 

1934 

Giáp Tuất 

Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1935 
Ất Hợi 
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 

1936 

Bính Tý 

Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giản Hạ Thủy 
Nước khe suối
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1937 
Đinh Sửu 
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giản Hạ Thủy 
Nước khe suối
Ly Hoả 
Càn Kim 

1938 

Mậu Dần 

Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất đắp thành 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1939 
Kỷ Mão 
Sơn Lâm Chi  Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất đắp thành 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 

1940 

Canh Thìn 

Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim 
Vàng sáp ong 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1941 
Tân Tỵ 
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim 
Vàng sáp ong 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 

1942 

Nhâm Ngọ 

Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1943 
Quý Mùi 
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 

1944 

Giáp Thân 

Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1945 
Ất Dậu 
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 

1946 

Bính Tuất 

Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1947 
Đinh Hợi 
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 

1948 

Mậu Tý 

Thương Nội Chi Trư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1949 
Kỷ Sửu 
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Càn Kim 
Ly Hoả 

1950 

Canh Dần 

Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1951 
Tân Mão 
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ trong hang
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 

1952 

Nhâm Thìn 

Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1953 
Quý Tỵ 
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 

1954 

Giáp Ngọ 

Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1955 
Ất Mùi 
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Ly Hoả 
Càn Kim 

1956 

Bính Thân 

Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1957 
Đinh Dậu 
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 

1958 

Mậu Tuất 

Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1959 
Kỷ Hợi 
Đạo Viện Chi Trư_Lợn trong tu viện
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 

1960 

Canh Tý 

Lương Thượng Chi Thử_Chuột trên xà
Bích Thượng Thổ 
Đất tò vò 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1961 
Tân Sửu 
Lộ Đồ Chi Ngưu_Trâu trên đường
Bích Thượng Thổ 
Đất tò vò 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 

1962 

Nhâm Dần 

Quá Lâm Chi Hổ_Hổ qua rừng
Kim Bạch Kim 
Vàng pha bạc 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1963 
Quý Mão 
Quá Lâm Chi Thố_Thỏ qua rừng
Kim Bạch Kim 
Vàng pha bạc 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 

1964 

Giáp Thìn 

Phục Đầm Chi Lâm_Rồng ẩn ở đầm
Phú Đăng Hỏa 
Lửa đèn to 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1965 
Ất Tỵ 
Xuất Huyệt Chi Xà_Rắn rời hang
Phú Đăng Hỏa 
Lửa đèn to 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 

1966 

Bính Ngọ 

Hành Lộ Chi Mã_Ngựa chạy trên đường
Thiên Hà Thủy 
Nước trên trời 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1967 
Đinh Mùi 
Thất Quần Chi Dương_Dê lạc đàn
Thiên Hà Thủy 
Nước trên trời 
Càn Kim 
Ly Hoả 

1968 

Mậu Thân 

Độc Lập Chi Hầu_Khỉ độc thân
Đại Trạch Thổ 
Đất nền nhà 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1969 
Kỷ Dậu 
Báo Hiệu Chi Kê_Gà gáy
Đại Trạch Thổ 
Đất nền nhà 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 

1970 

Canh Tuất 

Tự Quan Chi Cẩu_Chó nhà chùa
Thoa Xuyến Kim 
Vàng trang sức 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1971 
Tân Hợi 
Khuyên Dưỡng Chi Trư_Lợn nuôi nhốt
Thoa Xuyến Kim 
Vàng trang sức 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 

1972 

Nhâm Tý 

Sơn Thượng Chi Thử_Chuột trên núi
Tang Đố Mộc 
Gỗ cây dâu 
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1973 
Quý Sửu 
Lan Ngoại Chi Ngưu_Trâu ngoài chuồng
Tang Đố Mộc 
Gỗ cây dâu 
Ly Hoả 
Càn Kim 

1974 

Giáp Dần 

Lập Định Chi Hổ_Hổ tự lập
Đại Khe Thủy 
Nước khe lớn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1975 
Ất Mão 
Đắc Đạo Chi Thố_Thỏ đắc đạo
Đại Khe Thủy 
Nước khe lớn 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1976 
Bính Thìn 
Thiên Thượng Chi Long_Rồng trên trời
Sa Trung Thổ 
Đất pha cát 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1977 
Đinh Tỵ 
Đầm Nội Chi Xà_Rắn trong đầm
Sa Trung Thổ 
Đất pha cát 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1978 
Mậu Ngọ 
Cứu Nội Chi Mã_Ngựa trong chuồng
Thiên Thượng Hỏa 
Lửa trên trời 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1979 
Kỷ Mùi 
Thảo Dã Chi Dương_Dê đồng cỏ
Thiên Thượng Hỏa 
Lửa trên trời 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1980 
Canh Thân 
Thực Quả Chi Hầu_Khỉ ăn hoa quả
Thạch Lựu Mộc 
Gỗ cây lựu đá
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1981 
Tân Dậu 
Long Tàng Chi Kê_Gà trong lồng
Thạch Lựu Mộc 
Gỗ cây lựu đá
Khảm Thuỷ 
Khôn Thổ 
1982 
Nhâm Tuất 
Cố Gia Chi Khuyển_Chó về nhà
Đại Hải Thủy 
Nước biển lớn 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1983 
Quý Hợi 
Lâm Hạ Chi Trư_Lợn trong rừng
Đại Hải Thủy 
Nước biển lớn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1984 
Giáp Tý 
Ốc Thượng Chi Thử_Chuột ở nóc nhà
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1985 
Ất Sửu 
Hải Nội Chi Ngưu_Trâu trong biển
Hải Trung Kim 
Vàng trong biển 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1986 
Bính Dần 
Sơn Lâm Chi Hổ_Hổ trong rừng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1987 
Đinh Mão 
Vọng Nguyệt Chi Thố_Thỏ ngắm trăng
Lư Trung Hỏa 
Lửa trong lò 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1988 
Mậu Thìn 
Thanh Ôn Chi Long_Rồng trong sạch, ôn hoà
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1989 
Kỷ Tỵ 
Phúc Khí Chi Xà_Rắn có phúc
Đại Lâm Mộc 
Gỗ rừng già 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1990 
Canh Ngọ 
Thất Lý Chi Mã_Ngựa trong nhà
Lộ Bàng Thổ 
Đất đường đi 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
1991 
Tân Mùi 
Đắc Lộc Chi Dương_Dê có lộc
Lộ Bàng Thổ 
Đất đường đi 
Ly Hoả 
Càn Kim 
1992 
Nhâm Thân 
Thanh Tú Chi Hầu_Khỉ thanh tú
Kiếm Phong Kim 
Vàng mũi kiếm 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
1993 
Quý Dậu 
Lâu Túc Kê_Gà nhà gác
Kiếm Phong Kim 
Vàng mũi kiếm 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
1994 
Giáp Tuất 
Thủ Thân Chi Cẩu_Chó giữ mình
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Càn Kim 
Ly Hoả 
1995 
Ất Hợi 
Quá Vãng Chi Trư_Lợn hay đi
Sơn Đầu Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
1996 
Bính Tý 
Điền Nội Chi Thử_Chuột trong ruộng
Giảm Hạ Thủy 
Nước cuối nguồn 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
1997 
Đinh Sửu 
Hồ Nội Chi Ngưu_Trâu trong hồ nước
Giảm Hạ Thủy 
Nước cuối nguồn 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
1998 
Mậu Dần 
Quá Sơn Chi Hổ_Hổ qua rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất trên thành 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
1999 
Kỷ Mão 
Sơn Lâm Chi Thố_Thỏ ở rừng
Thành Đầu Thổ 
Đất trên thành 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2000 
Canh Thìn 
Thứ Tính Chi Long_Rồng khoan dung
Bạch Lạp Kim 
Vàng chân đèn 
Ly Hoả 
Càn Kim 
2001 
Tân Tỵ 
Đông Tàng Chi Xà_Rắn ngủ đông
Bạch Lạp Kim 
Vàng chân đèn 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
2002 
Nhâm Ngọ 
Quân Trung Chi Mã_Ngựa chiến
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
2003 
Quý Mùi 
Quần Nội Chi Dương_Dê trong đàn
Dương Liễu Mộc 
Gỗ cây dương 
Càn Kim 
Ly Hoả 
2004 
Giáp Thân 
Quá Thụ Chi Hầu_Khỉ leo cây
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
2005 
Ất Dậu 
Xướng Ngọ Chi Kê_Gà gáy trưa
Tuyền Trung Thủy 
Nước trong suối 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
2006 
Bính Tuất 
Tự Miên Chi Cẩu_Chó đang ngủ
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
2007 
Đinh Hợi 
Quá Sơn Chi Trư_Lợn qua núi
Ốc Thượng Thổ 
Đất nóc nhà 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
2008 
Mậu Tý 
Thương Nội Chi Thư_Chuột trong kho
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2009 
Kỷ Sửu 
Lâm Nội Chi Ngưu_Trâu trong chuồng
Thích Lịch Hỏa 
Lửa sấm sét 
Ly Hoả 
Càn Kim 
2010 
Canh Dần 
Xuất Sơn Chi Hổ_Hổ xuống núi
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Cấn Thổ 
Đoài Kim 
2011 
Tân Mão 
Ẩn Huyệt Chi Thố_Thỏ
Tùng Bách Mộc 
Gỗ tùng bách 
Đoài Kim 
Cấn Thổ 
2012 
Nhâm Thìn 
Hành Vũ Chi Long_Rồng phun mưa
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Càn Kim 
Ly Hoả 
2013 
Quý Tỵ 
Thảo Trung Chi Xà_Rắn trong cỏ
Trường Lưu Thủy 
Nước chảy mạnh 
Khôn Thổ 
Khảm Thuỷ 
2014 
Giáp Ngọ 
Vân Trung Chi Mã_Ngựa trong mây
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Tốn Mộc 
Khôn Thổ 
2015 
Ất Mùi 
Kính Trọng Chi Dương_Dê được quý mến
Sa Trung Kim 
Vàng trong cát 
Chấn Mộc 
Chấn Mộc 
2016 
Bính Thân 
Sơn Thượng Chi Hầu_Khỉ trên núi
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Khôn Thổ 
Tốn Mộc 
2017 
Đinh Dậu 
Độc Lập Chi Kê_Gà độc thân
Sơn Hạ Hỏa 
Lửa trên núi 
Khảm Thuỷ 
Cấn Thổ 
2018 
Mậu Tuất 
Tiến Sơn Chi Cẩu_Chó vào núi
Bình Địa Mộc 
Gỗ đồng bằng 
Ly Hoả 
Càn Kim 
 
-          TÂY TỨ MỆNH: CÀN, CẤN, KHÔN, ĐOÀI
-          ĐÔNG TỨ MỆNH: LY, KHẢM, CHẤN, TỐN 

Kiến trừ thập nhị khách

Trong tục xem ngày tốt, ngoài việc coi cát tinh (sao tốt) và hung tinh (sao xấu) người ta còn xét đến kiến trừ thập nhị khách (12 trực). Có tất cả 12 trực, mỗi ngày 1 trực theo trình tự:

1. Kiến;     2. Trừ;      3. Mãn;      4. Bình;     5. Định;     6. Chấp;     7. Phá;     8. Nguy;     9. Thành; 10. Thu;    11. Khai;   12. Bế.

(Hình chỉ mang tính minh họa)

Thời kỳ đầu 12 trực dùng để chỉ tên 12 tháng âm lịch, về sau chuyển hoá dùng để chỉ ngày tốt ngày xấu. Trong bản kê cát tinh, hung tinh, có 1 số sao vận hành tương ứng với ngày trực. Thí dụ: Sao Nguyệt Phá trùng với trực Phá, sao Thiên Hỷ trùng với trực Thành, sao Sinh Khi trùng với Trực Khai v.v...Cách sắp xếp 12 trực có quan hệ đến sao Phá Quân (còn gọi là Diêu quang tinh) tức là sao đứng đầu trong hình cán gáo thuộc chùm sao Đại Hùng Tinh (Bắc Đẩu).
Mười hai tháng chi chỉ 12 tháng được xếp theo 24 phương vị: Tý (tháng 11) thuộc phương Bắc Ngọ (tháng 5) thuộc phương Nam Mão (tháng 2) thuộc phương Đông Dậu (tháng 8) thuộc phương TâyTiết lập xuân vào lúc hoàng hôn (chập tối) sao cán gáo đó chỉ vào hướng Đông Bắc hợp với cung Dần, nên gọi là tháng Giêng (lập xuân) Kiến Dần bằng trực Kiến vào ngày Dần. Đến tiết Kinh Trập (tháng 2), sao cán gáo đó cũng đúng lúc hoàng hôn chỉ chính hướng đông hợp với cung Mão nên gọi tháng 2 (Kinh Trập) Kiến Mão= Trực Kiến vào những ngày Mão. Đến tiết Thanh Minh (tháng 3) sao cán gáo chỉ hướng Đông Nam hợp cung Thìn nên gọi là tháng 3 Kiến Thìn. Trực Kiến vào những ngày thìn, lần lượt quay vòng như vậy, sau 12 tháng trở lại tháng Giêng Kiến Dần.
Chu kỳ quay hàng chi là 12 ngày, ngày trực cũng 12 ngày, nhưng vì tháng giêng Kiến Dần, Tháng 2 Kiến Mão, nên có hiện tượng mỗi tháng có 2 ngày liên tiếp cùng một trực, hai ngày đó gọi là "Trùng Kiến". Bắt đầu từ ngày tiết đầu tiên của tháng nào thi theo trực của tháng đó.

Th.Âm123456789101112
Tên Tiết khíTừ
Lập
Xuân
Từ
Kinh
Trập
Từ
Thanh
Minh
Từ
Lập
Hạ
Từ
Mang
Chủng
Từ
Tiểu
Thử
Từ
Lập
Thu
Từ
Bạch
Lộ
Từ
Hàn
Lộ
Từ
Lập
Đông
Từ
Đại
Tuyết
Từ
Tiểu
Hàn
Trùng với sao thuận hàng chiTính chất tốt xấu
th. dương4-5/26-7/35-6/46-7/56-7/67-8/78-9/88-9/98-9/107-8/117-8/126-7/1
KiếnDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuThổ phủ (xấu)Tốt với xuất hành, giá thú nhưng xấu với động thổ (vì trùng với Thổ phủ) (?)
TrừMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnTốt nói chung
MãnThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThiên Phủ (tốt)
Thổ ôn (xấu)
Quả tú (xấu)
Thiên cấu (xấu)
Tốt với tế tự, cầu tài, cầu phú, xấu với các việc khác (vì trùng sao xấu)
BìnhTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTiểu hao (xấu)Tốt với mọi việc (?)
ĐịnhNgọMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵTam hợp, thiên giải (tốt).
Đại hao, Tử khí, Quan phủ (xấu)
Tốt với cầu tài, ký hợp đồng, yến tiệc xấu với tố tụng, tranh chấp, chữa bệnh (vì có Đại hao, Quan phù)
ChấpMùiThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọTốt với khởi công xây dựng, xấu với xuất hành, di chuyển, khai trương
PháThânDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiNguyệt phá (xấu)Xấu với mọi việc, riêng chữa bệnh, dỡ nhà củ, phá bỏ đồ củ là tốt
NguyDậuTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânMọi việc đều xấu (?)
ThànhTuấtHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuThiên hỷ, tam hợp (tốt)
Cô thần (xấu)
Tốt với xuất hành, giá thú, khai trương. Xấu với kiện cáo, tranh chấp
ThuHợiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtĐịa phá (xấu)Thu hoạch tốt, kỵ khởi công, xuất hành, an táng
KhaiSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiSinh khíTốt mọi việc, trừ động thổ, an táng
BếSửuDầnMãoThìnTỵNgọMùiThânDậuTuấtHợiXấu mọi việc, trừ đắp đê, lấp hố rãnh

NĂM HẠN VÀ SAO CHIẾU MẠNG

  Theo người xưa, mỗi năm tuổi có một sao chiếu mạng, trong đó có những sao ảnh hưởng tốt và xấu đến vận hạn từng năm của con người. Ngày nay mọi người vẫn tin vào tập tục cúng sao giải hạn. Dưới đây xin giới thiệu bảng hạn sao chiếu mạng hàng năm theo tuổi âm lịch để các bạn tham khảo.

1. LA HẦU:(Polarstern)
Hạn gặp La Hầu nam hay nữ, nên đề phòng những tai nạn có thể xảy ra trong tháng Giêngtháng 7 Âm Lịch.Sao La Hầu này là hung tinh (sao xấu), nam thì ngừa quan sự, sanh rầy rà, nhiều đoạn ưu sầu, nữ hay có việc rầu buồn, đau máu, sanh dưỡng có bịnh, kỵ tháng Giêng, tháng Bảy. Kỵ đàn ông nhiều, kỵ đàn bà ít.
 Đề phòng: kiện tụng, bệnh tật, thua lỗ vì bị lừa hoặc bị bắt, có tang, chuyện bé xé thành chuyện lớn, đánh nhau,...

Thời gian: nặng nhất là tháng Giêng, tháng 7 (âm lịch).

Giải hạn: Lễ vật: Bông hoa, trà, quả với 9 ngọn đèn cắm theo các vị trí ngôi sao như hình, đặt bàn lễ lạy về hướng Bắc.
La Hầu
Cách khấn: Cung thỉnh Thiên Hoàng Phán Cung Đại Thánh Thân Thủ La Hầu Tinh Quân Vị Tiền. cúng ngày mùng 8, thắp 9 nén nhang tượng trưng cho 9 ngọn đèn.
Bài vị: Giấy màu đen. Viết tên “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân 天宮神首羅侯星君 ”
Hướng đặt bài vị: Sao này thuộc phần hành Thủy, xuất hiện tại hướng chính Bắc, ngày mùng 8 mỗi tháng, vào giờ Hợi (21 giờ - 23 giờ). hướng Bắc (lạy về hướng Bắc). ( Nếu gặp tai tương, ngày mùng 9 cúng tiếp, lễ nghi cũng như cúng ngày mùng 8 )

2. THỔ TÚ: (Saturn)
Sao Thổ Tú này là hung tinh (sao xấu), đi đâu cũng không thuận ý, đề phòng kẻ tiểu nhơn, gia đạo không an, hay có chiêm bao mị mộng, kỵ nuôi thú, kỵ tháng 4, tháng 8, có việc lo buồn. Thổ Tinh gây ra chuyện phiền phức, bệnh tật, kị người mạng Thủy.
* Đề phòng: tiểu nhân hãm hại, bệnh dịch, cãi cọ tranh chấp trong nhà, không nuôi gia cầm. Hạn Tam Kheo (tiểu hạn) coi chừng bị đau mắt, cẩn thận tay chân.
* Thời gian: nặng nhất là tháng 4 (âm lịch)
* Giải hạn: cúng ngày 19 âm lịch, thắp 5 nén nhang cho 5 ngọn đèn.
* Bài vị: Giấy màu vàng. Viết tên Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh Quân 中央戊己土德星君.
Lễ vật: Hương đăng, trà, quả và 5 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ lạy đặt ở giữa nhà, kỵ lộ thiên, van vái tứ phương.Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Hoàng Đại Thanh Thổ Địa, Địa La, Thổ Tú Tinh Quân Vị Tiền. 
Thổ Tú
* Hướng đặt bài vị: hướng Bắc (lạy về hướng Bắc). Sao này thuộc về hành Thổ, thường xuất hiện tại Trung Ương, ngày 19 âm lịch, vào giờ Tuất (19-21g).

3. THỦY DIỆU:(Merkur)
Sao Thủy Diệu này có kiết, có hung. Đàn ông đi làm ăn khá, đi xa có tài lợi. Đàn bà hay có tai nạn, kỵ đi sông sâu, kỵ tháng 4, tháng 8Sao Thủy Diệu rất nguy hiểm đối với người mạng Hỏa, cần chú ý khi đi đường thủy; chủ về buôn bán đi xa thì đắc lộc.
* Đề phòng: nạn sông nước, đau ốm, kiện tụng, tranh chấp. Mọi việc nên dĩ hoài vi quý.
* Thời gian: nặng nhất là tháng 4 và tháng 8 (âm lịch)
* Giải hạn: cúng ngày 21 âm lịch, thắp 7 nén nhang tượng trưng cho 7 ngọn đèn.
Bài vị: Giấy màu đen. Viết tên Bắc Phương Nhâm Quý Thủy Đức Tinh Quân 北方壬癸水德星君.
Lễ vật: Hương đăng, trà, quả với 7 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ lạy đặt về hướng Bắc.
Thủy Diệu
Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Thủy Đức Kim Nữ Cung Đại Thánh Bắc Phương Nhâm Quí Thủy Diệu Tinh Quân Vị Tiền.
* Hướng đặt bài vị: hướng Bắc (lạy về hướng Bắc). Sao này thuộc hành Thủy, xuất hiện mỗi tháng ở hướng Bắc, vào ngày 21 âm lịch, giờ Hợi (21 - 23 giờ).

4. SAO THÁI BẠCH: (Venus)
Hạn gặp Thái Bạch nam hay nữ, không nên khuếch trương cơ sở thương mại đã có sẵn hoặc dự tính những kế hoạch đầu tư lớn lao. Sao Thái Bạch kị người mạng Mộc. Dân gian có câu "Thái Bạch cháy sạch cửa nhà". Bị sao Thái Bạch chiếu hay đau ốm, gặp chuyện cãi cọ, mất của, tiểu nhân lừa đảo hãm hại, tiền của không giữ được.
* Đề phòng: mất của, bệnh tật, tiểu nhân. Hạn Thiên Tinh (tiểu hạn) cẩn thận trong việc cư xử hàng ngày, nếu mắc phải tai vạ thì có thể bị tù tội.
* Thời gian: nặng nhất là tháng 5 (âm lịch)
* Giải hạn: cúng ngày rằm âm lịch, thắp 8 nén nhang tượng trưng cho 8 ngọn đèn.
Lễ vật: Hương đăng, trà, quả, 8 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình, bàn lễ lạy đặt về hướng Tây.
Thái Bạch
Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Hao Linh Cung Đại Thánh Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiền.
* Bài vị: Giấy màu trắng. Viết tên Tây Phương Canh Tân Kim Đức Tinh Quân 西方庚辛金德太白星君. 
* Hướng đặt bài vị: hướng Tây (lạy về hướng Tây). Sao này thuộc hành Kim, xuất hiện tại hướng chánh Tây, ngày 15 âm lịch vào giờ Dậu (19 giờ - 21 giờ).


5. SAO THÁI DƯƠNG (Sun):
Sao Thái Dương Vì sao này có kiết, có hung. Đàn ông đi làm ăn đặng sáng suốt, đi xa có tài lợi đặng an khang. Đàn bà làm ăn hay tối tăm, Hạn gặp Thái Dương nam hay nữ, trong tháng 6 và tháng 10 Âm Lịch sẽ gặp vận hanh thông, đắc tài hay đắc lộc.
* Thời gian cúng sao: ngày 1 âm lịch, thắp 12 nén nhang tượng trưng cho 12 ngọn đèn.
* Bài vị: Giấy màu đỏ. Viết tên Nhật Cung Thái Dương Thiên Tử Tinh Quân 日宮太陽天子星君Lễ vật: Hương đăng, trà, quả với 12 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ lạy đặt về hướng Đông.
Thái Dương
Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Uất Ly Cung Đại Thanh Đan Nguyên Hải Cung Thái Dương Tinh Quân Vị Tiền.
* Hướng đặt bài vị: hướng Bắc (lạy về hướng Bắc).Sao này thuộc về hành Hỏa, xuất hiện tại hướng chánh Nam, ngày 27 mỗi tháng, vào giờ Hợi (21 giờ đến 23 giờ).

6. SAO VÂN HỚN: (Mars)
Đây là sao hung, gây đau ốm bệnh tật, kị người mạng kim. Đề phòng: kiện tụng, tranh cãi, ốm đau, bệnh dịch (không nuôi gia cầm năm đó), hỏa hoạn.
* Thời gian: nặng nhất là tháng 2 và tháng 8 (âm lịch).
* Giải hạn: cúng ngày 29 âm lịch, thắp 15 nén nhang tượng trưng cho 15 ngọn đèn. 
Lễ vật: Gồm có hương đăng hoa quả với 10 ngọn đèn cắm theo các vị trí ngôi sao trong hình. Đặt bàn lễ lạy về hướng Nam .
Vân Hớn
Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Minh Ly Cung Đại Thánh Hỏa Đức Vân Hớn Tinh Quân Vị Tiền.
* Bài vị: lấy giấy màu đỏ viết Nam Phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh Quân 南方丙丁火德星君.
* Hướng đặt bài vị: hướng Nam (lạy về hướng Nam). Sao này thuộc về hành Hỏa, mỗi tháng xuất hiện ở hướng chánh Nam vào giờ Tuất, ngày 29 âm lịch (21 giờ đến 23 giờ).

7. SAO KẾ ĐÔ:(Neptune)
Đây là sao hung, chủ về tranh chấp, cãi cọ, bệnh tật, tang tóc. Hạn gặp Kế Đô nam hay nữ, có thể gặp những chuyện buồn thương trong tháng 3 và tháng 9 Âm Lịch. Sao Kế Đô này là hung tinh. Đàn ông làm ăn bình thường, đi xa có tài lợi. Đàn bà hay xảy ra việc rày rà, sanh tiếng thị phi. Kỵ tháng 3, tháng 9, hoặc có việc ai bi.(Đại kỵ cho nữ giới, nhất là tháng 3 và tháng 9).

* Đề phòng: kiện cáo, tranh cãi, ốm đau, mất của. 
* Thời gian: nặng nhất là tháng 3 và tháng 9 (âm lịch).
* Giải hạn: cúng ngày 18 âm lịch, thắp 20 nén nhang tượng trưng cho 20 ngọn đèn.
* Bài vị: 
Giấy màu trắng. Viết tên Địa cung Thần Vỉ Kế Đô tinh quân 地宮神尾計都星君
Lễ vật: Hương đăng, trà, quả với 21 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ lạy đặt về hướng Tây.
Kế Đô
Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Bắc Vĩ Cung Đại Thánh Thần Vĩ Kế Đô Tinh Quân Vị Tiền. 
* Hướng đặt bài vị: hướng Tây (lạy về hướng Tây). Sao này thuộc hành Kim, xuất hiện mỗi tháng hướng chính Tây vào ngày 18 âm lịch, giờ Dậu (17g-19g).


8. SAO THÁI ÂM (Moon): 
Hạn gặp Thái Âm nam hay nữ, tháng 9 Âm Lịch sẽ gặp điều cát tường, nhưng tháng 11 Âm Lịch lại là tháng không tốt lắm. Sao Thái Âm này là kiết tinh (sao tốt). Đàn ông làm việc chi cũng đặng vừa ý, cầu danh tốt, cầu tài có tài lợi. Đàn bà hay đau máu chút ít, tháng 9 làm ăn phát tài, tháng 11 kỵ. Kỵ đàn bà sanh đẻ.
* Thời gian cúng sao: ngày 26 âm lịch, thắp 7 nén nhang tượng trưng cho 7 ngọn đèn.
* Bài vị: Dùng giấy màu trắng. Viết tên Nguyệt Cung Thái Âm Hoàng Hậu Tinh Quân 月宮太陰皇后星君Lễ vật: Hương đăng, trà, quả với 7 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ lạy đặt về hướng Tây.
Thái Âm
Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Kết Lâm Cung Đại Thánh Đô Diệu Nguyệt Phủ Thái Âm Tinh Quân Vị Tiền.
* Hướng đặt bài vị: hướng Tây (lạy về hướng Tây). Sao này thuộc về hành Kim. Nam nữ chịu ảnh hưởng tín ngưỡng lễ bái nên biết. Sao xuất hiện hướng chánh Tây, vào ngày 26 âm lịch mỗi tháng, hồi giờ Hợi (21g - 23 giờ).

9. SAO MỘC ĐỨC: (Jupiter)
Sao Mộc Đức là cát tinh, mọi sự như ý, hôn sự cát tường. Hạn gặp Mộc Đức nam hay nữ, tháng Chạp là tháng tốt nhất trong năm. Sao Mộc Đức kị người mạng Thổ. Sao Mộc Đức này là kiết tinh (sao tốt). Đàn ông hay bị đau con mắt, cưới gả tốt, ăn nói bình an, có tài lợi. Đàn bà hay đau máu chút ít, tháng chạp làm ăn phát tài lợi khá. 
* Thời gian cúng sao: ngày 25 âm lịch, thắp 20 nén nhang tượng trưng cho 20 ngọn đèn.
* Bài vị: lấy giấy màu xanh v
iết tên Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân 東方甲乙木德星君Lễ vật: Hương đăng, trà, quả với 20 ngọn đèn đặt theo các vị trí ngôi sao như hình. Bàn lễ đặt về hướng chánh Đông. 
* Cách khấn: Cung thỉnh thiên đình Thanh Văn Cung Đại Thánh Trung Quang Triều Nguyên Mộc Tinh Quân Vị Tiền.
Mộc Đức
* Hướng đặt bài vị: hướng Đông (lạy về hướng Đông). Sao này thuộc về hành Mộc, xuất hiện tại hướng chánh Đông vào ngày 25 âm lịch mỗi tháng, hồi giờ Tý (23 giờ - 01 giờ).



Bảng tính sao Cửu Diệu Tinh Quân cho nam và nữ

Còn về hạn mỗi người hàng năm sẽ gặp một hạn có năm tốt có năm xấu, cách xem theo bảng trên, còn về tính chất:

      1- Huỳnh Tiền (Đại hạn): bệnh nặng, hao tài.

      2- Tam Kheo (Tiểu hạn): tay chân nhức mỏi.

      3- Ngũ Mộ (Tiểu hạn): hao tiền tốn của.

      4- Thiên Tinh (Xấu): bị thưa kiện, thị phi.
 
      5- Tán Tận (Đại hạn): tật bệnh, hao tài.

      6- Thiên La (Xấu): bị phá phách không yên.

      7- Địa Võng (Xấu): tai tiếng, coi chừng tù tội.

      8- Diêm Vương (Xấu): người xa mang tin buồn.

    Ngày xưa có Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn, từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh, hàng năm xem Sao Hạn mà cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch).

  Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế củng chiếu, là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng, còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô. Những năm khác nam có La Hầu, nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế củng chiếu.


Bài vị dùng khấn theo các sao 



Mẫu văn khấn cúng giải Sao hạn như sau:
Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba lạy rồi đọc :
Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)
- Con kính lạy chín phương trời,mười phương Chư phật,Chư Phật mười phương.
- Nam mô Hiệu thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng đế.
- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh quân.
- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Dẩu cửa hàm giải Ách tinh quân.
- Con kính lạy Đức Địa cung thần Vỹ Kế Đô Tinh quân.
- Kính lạy Đức Thượng Thanh Bản Mệnh Nguyên Thần Châu quân
Tín chủ con là……………… Hôm nay là ngày....... tháng........ năm ..................... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ)…………………….để làm lễ giải hạn saoKế Đô chiếu mệnh:
Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc,lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.
Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật! (3 lần)


Tham Khảo Công Thức tính Cửu Diệu của Việt Nam:

Sau khi cộng quy số tuổi Mụ của mình lại (Cộng Quy tức lấy các con chữ số của tuổi cộng lại với nhau đến khi thu được 1 số duy nhất.) Ví Dụ: 19 tuổi Mụ thì lấy 1 + 9 = 10 rồi lấy tiếp 1 + 0 = 1 lấy giá trị là 1 rồi tra thứ tự sau:

1.- Bảng Kê Sao Đối Với Nam Giới
số tuổi cộng lại ? Thuộc Sao gì ?
1 La Hầu
2 Thổ Tú
3 Thủy Diệu
4 Thái Bạch
5 Thái Dương
6 Vân Hớn
7 Kế Đô
8 Thái Âm
9 Mộc Đức

2.- Bảng Kê Sao Đối Với Nữ Giới
số tuổi cộng lại ? Thuộc Sao gì ?
1 Kế Đô
2 Vân Hớn
3 Mộc Đức
4 Thái Âm
5 Thổ Tú
6 La Hầu
7 Thái Dương
8 Thái Bạch
9 Thủy Diệu

DNStyle