Thứ Hai, 13 tháng 4, 2015

Phân tích các vân tay đoán tính cách vận mệnh và tiền tài


Ngày nay, y khoa cũng dùng vân tay để chẩn bệnh và xác định gene thai nhi. Cơ quan pháp y có thể xác định đặc điểm thể chất (giới tính, chiều cao, trọng lượng) nhờ dấu vân tay. Hãy tự phân tích “chữ ký” của mình nhé.
dau-van-tay
Khi bạn còn là thai nhi 13 tuần tuổi, vân tay đã được hình thành và đó là “dấu ấn” riêng của bạn. Hơn 100 năm qua, hình pháp học (criminology) dùng dấu vân tay để nhận dạng tội phạm bằng khoa phân tích vân tay (dermatoglyphics).
Có 3 cách cơ bản để tìm khi phân tích vân tay: vòng cung (tròn góc và nhọn góc), xoắn ốc và vòng thòng lọng. Dĩ nhiên có nhiều biến đổi và nhiều cách kết hợp với những kiểu này. Kết quả khác nhau tùy những kiểu vân tay mà bạn có và chúng ở ngón tay nào.
Vòng cung tròn góc: Có nhiều dấu này thì có thể bạn khó khăn diễn đạt cảm xúc, nhưng bạn rất thực tế. Nếu có ở ngón trỏ, bạn yêu thích truyền thống và tham vọng công danh. Nếu có ở ngón giữa, bạn thích quan điểm giáo dục truyền thống. Nếu có ở ngón áp út, bạn coi trọng tình cảm. Nếu có ở ngón cái, bạn có niềm đam mê và ý chí mạnh, nhưng cũng có chút máu nổi loạn.
Vòng cung nhọn góc: Dấu này thường chỉ thấy ở ngón trỏ. Có thể bạn là người nhạy cảm nhưng bốc đồng.
Xoắn ốc: Nếu có nhiều xoắn ốc (thường gọi là hoa tay), bạn là người có trách nhiệm. Có thể có chút độc đoán trong quan điểm của bạn, do vậy mà không lạ gì khi “hoa tay” có yếu tố của lửa, nhưng bạn có tài. Nếu có ở ngón trỏ, bạn có tri giác và không thể nói dối. Nếu có ở ngón giữa, bạn rất hiếu kỳ, thích điều tra và tìm hiểu các bí ẩn. Nếu có ở ngón áp út, bạn rất tỉ mỉ và có thể giữ bí mật. Nếu có ở ngón cái, bạn có năng khiếu lãnh đạo và tính độc lập cao.
Vòng thòng lọng: Dấu này khá phổ biến. Nó có nghĩa là bạn khá linh động và không thích những gì đều đều. Các dấu này cho biết mức độ cảm nhận cuốc sống, có yếu tố của nước. Nếu có ở ngón trỏ, bạn có tính độc lập cao và muốn tự khẳng định mình. Nếu có ở ngón giữa, bạn có nhiều ý tưởng hay và sáng tạo. Nếu có ở ngón áp út, bạn sáng tạo với cảm xúc của mình. Nếu có ở ngón út, bạn tiên phong về tinh thần (hiếm có ở ngón út). Nếu có ở ngón cái (thường có ở ngón này), bạn có tính nhân đạo.
Những căn bệnh khác nhau cũng liên quan dấu vân tay. Chân cũng có dấu “vân chân”. Hơn 2000 năm trước, các thợ gốm Hồng Kông đã in dấu vân tay lên các bình để làm dấu sở hữu riêng.

Bí ẩn đường đời qua dấu vân tay


Vân tay là điểm nhận dạng mỗi người đồng thời cũng có thể cho ta biết về đường đời hay cá tính của bản thân. 

Vân tay, điểm nhận dạng con người

Từ xa xưa, môn tướng học chỉ tay đã phát triển để tiên đoán tương lai cho con người. Tuy nhiên phải đến cuối thế kỉ thứ XIX, khoa học thực sự về dấu vân tay mới được Francis Galton khởi xướng. Các nhà hình pháp học khi đó mới bắt đầu sử dụng vân tay để nhận dạng con người. 

Theo GS. Tatjana Abaramova, người đứng đầu phòng thí nghiệm nhân học thể thao, hình thái học và di truyền học thuộc Viện nghiên cứu thể lực Nga, các hoa văn trên da ở đầu ngón tay hình thành hoàn chỉnh ở tháng thứ ba đến tháng thứ năm của bào thai và không thay đổi trong suốt cuộc đời. Da và hệ thần kinh trung ương cùng phát triển đồng thời từ một mầm bào thai. 

 Các chuyên gia có thể dựa vào các dấu vân tay để xác định nhiều loại bệnh tật. Ảnh minh họa: Internet.
Vì vậy, hoa văn ở đầu ngón tay là chỉ dấu về đặc điểm tổ chức của não người. Không những thế, dấu vân tay được hình thành dưới tác động của hệ thống gen di truyền mà thai nhi được thừa hưởng và tác động của môi trường phát triển vi mô thông qua hệ thống mạch máu và hệ thống thần kinh nối với cơ thể mẹ. 

Có thể coi vân tay là một bức tranh tổng thể, phản ánh hệ thống gen mà con người được thừa kế và những dấu ấn của môi trường sống mà con người đã trải qua từ khi còn là bào thai. Vì thế, các chuyên gia có thể dựa vào các dấu vân tay để xác định nhiều loại bệnh tật.

Các nhà khoa học nước Nga cũng đã nghiên cứu và khẳng định rằng, nhìn vào đường vân tay họ có thể xác định được các phẩm chất trí tuệ, đạo đức của con người và thậm chí còn có thể nhìn ra lĩnh vực mà người đó có thể đạt thành công trong cuộc sống.


Các loại vân tay và tính cách

Theo Trần Minh, tác giả cuốn “Bí ẩn bàn tay”, vân tay có nhiều kiểu nhưng được chia thành 4 nhóm: hình sóng, hình túp lều, hình sao chổi, và hình xoáy nước.

 Vân tay hình sóng và hình túp lều. 

 Vân tay hình sao chổi và hình xoáy nước.
Nhìn kỹ các đầu ngón tay, bạn có thể để tay dưới ánh đèn nếu khó nhìn. Nếu có từ hai hình sóng trở lên, đường đời của bạn là trách nhiệm. Nếu có từ 2 hình túp lều trở lên, đường đời của bạn là can đảm. Nếu có từ 4 hình xoáy trở lên, đường đời của bạn là giáo viên. Nếu có từ 7 hình sao chổi trở lên, đường đời của bạn là trái tim. 

Theo đó, người có đường đời trách nhiệm - có từ 2 hình sóng trở lên - luôn chăm chỉ hoàn thành những việc được giao và cả những việc bản thân họ định làm. Những người đi con đường này thường khó yên tâm nếu họ không làm chủ được mình. Họ trở nên mạnh mẽ và khi gặp khó khăn, họ cũng có thể tự tin vượt qua. 

Những người đi con đường đời trách nhiệm cũng cảm thấy thoải mái khi được hòa mình vào thiên nhiên. Đi bộ ngoài trời hoặc chăm sóc vườn cây là việc làm khiến họ cảm thấy hạnh phúc và mãn nguyện. 

Những người đi con đường của cảm xúc - có từ 7 hình sao chổi trở lên - thường đặt cả tâm hồn, trái tim vào bất cứ việc gì. Họ thấy hạnh phúc khi được thể hiện cảm xúc và mơ ước của mình nên việc phải che giấu cảm xúc là điều khó khăn đối với họ.

Người đi con đường của lòng can đảm - có từ 2 hình túp lều trở lên - là người nhiệt huyết, dám nghĩ dám làm. Họ có khả năng vạch kế hoạch và biến nó thành sự thật. Những người này cũng có khả năng truyền cảm hứng hoặc động viên mọi người. Họ có thể sắp xếp một cuộc họp lớn, tổ chức buổi từ thiện, thậm chí là biểu tình. 

Con đường của giáo viên - có từ 4 hình xoáy trở lên - là con đường giúp người khác học tập. Họ thường giỏi chia sẻ với người khác những kinh nghiệm học tập hoặc có khả năng viết truyện để gửi gắm thông điệp ý nghĩa. Họ có khả năng đưa ra ý tưởng và chia sẻ với mọi người, thích khi được mọi người chia sẻ và thích khuyên nhủ người khác.

Người có nhiều vân tay hình xoáy có thể có chút độc đoán trong quan điểm của họ, nhưng họ là người có tài.

Những người xem chỉ tay quan niệm, con người đi theo đường đời là đi theo bản chất tự nhiên, sống theo con người thật của chúng ta. Khi nhận thức được đường đời của chính mình, người ta sẽ thấy được tài năng, khả năng của bản thân. Cuộc sống sẽ trở nên dễ dàng hơn khi người ta biết và đi đúng đường đời của mình.

Thứ Ba, 7 tháng 4, 2015

Thực chất năng lượng sinh học trong cơ thể

Cách đây trên 2.000 năm, trong nền y học Trung Hoa cổ, các nhà châm cứu cũng khám phá ra dạng điện đó, họ đặt tên là “khí”, khí này vận hành trên các kinh mạch.
 Thực chất năng lượng sinh học trong cơ thể con người là một dạng điện bẩm sinh, hay năng lượng sinh học mà tất cả sinh vật đều có. Nếu không có dạng điện này, sinh vật không thể nào cử động được, nhờ có điện bẩm sinh đó nên sinh vật mới di chuyển và truyền thông với nhau bằng những tín hiệu riêng biệt của từng loài.
Theo y học Đông phương, thiên nhiên có 6 loại khí tuần hoàn trong 4 mùa là: phong; hàn, thử; thấp; táo; và hỏa. Khi môi trường trong lành, 6 loại khí này không gây bệnh, nhưng khi thời tiết thay đổi đột ngột, áp suất không khí mạnh lên, chúng biến thành “tà khí”, lập tức tác động vào vùng hô hấp, vào những huyệt đạo dễ gây ra bệnh tật. Có khi chúng còn đi thẳng vào những đường kinh lạc mạch và nội tạng của con người gây ra tử vong.

Như vậy cơ thể chúng ta chịu ảnh hưởng của thời tiết.

Hít thở điều chỉnh nhịp tim

Hít thở: Để bảo vệ và tăng cường khả năng giãn nở của các phế nang, tạo điều kiện cho hai lá phổi co giãn mềm mại hoàn thành chức năng hô hấp.

Điều chỉnh nhịp tim: Tim đập với tỷ lệ 70 - 80 nhịp/phút, hầu hết con người có nhịp đập giữa 60 và 100 nhịp/phút. Nếu nhịp tim đập trên 100 hay dưới 60 nhịp mỗi phút bị xem như bệnh loạn nhịp tim, mạch máu cung cấp máu cho tim bị hẹp lại do chất béo bị lắng lại trong mạch máu gây ra bệnh xơ vữa không cung cấp đủ cho các mô làm cho nơi nào đó trong cơ thể bị đau nhức, sau đó đưa đến chứng nhồi máu cơ tim. Đến tuổi già (từ 70 tuổi trở lên) nhịp tim đập chậm lại.

Vì sao hít thở chữa được bệnh?

Trong quá trình hít vào, thở ra đã tác động đến hệ thống tuần hoàn máu và hệ thống bạch huyết, khiến hệ thống này tạo ra những kháng thể để tiêu diệt vi trùng, vi khuẩn và những vi sinh vật khác trong cơ thể. Ngoài ra trong máu chúng ta có tế bào máu trắng (khoảng 7.500 tế bào) có chức năng là tiêu diệt vi trùng, vi khuẩn chống lại sự nhiễm độc trong cơ thể. Thông qua quá trình thở ra, hít vào, nín thở đúng nguyên tắc, máu giúp ta tiêu trừ một số bệnh kinh niên hay nhất thời.

Nguyên tắc hít thở tế bào của năng lượng sinh học

Con người, chúng ta chỉ chú trọng đến ăn và uống để duy trì sự sống, mà quên đi hít và thở để sống và bảo vệ sức khỏe cho mình. Có nhiều cách hít thở, ở đây tôi xin đề cập phương pháp “hít và thở 6 lần”, theo nguyên tắc 1 - 6. Thế nào là thở 6 lần? Thở 6 lần là 1 lần tập người thở phải làm 6 việc, trước hết là:
- Thư giãn: ngậm miệng nâng lưỡi lên nướu hàm răng trên (để nối hai mạch Nhâm - Đốc lại).
- Hít vào: Mũi... 0 - đếm - thở ra mũi - đếm -1 - hít vào mũi - đếm - 2 - thở ra mũi - đếm - 3 - hít vào mũi - đếm - 4 - thở ra mũi - đếm - 5 - hít vào mũi - đếm -6.
- Nín thở đếm: 1... 2... 3... 4... 5... 6 hơi thở ra miệng (kèm thông tin xua trược khí ra ngoài) ngậm miệng... hít vào mũi không đếm, thở ra mũi đếm 1... 2... 3... 4... 5... 6...
- Trong quá trình nín thở chúng ta phải đưa ý nghĩ đến nơi mình muốn (trên cơ thể của mình). Máu sẽ tập trung vào các bồn chứa của hệ thống tĩnh mạch, đây là quá trình máu hướng tâm.
- Khi thở ra chính là lúc máu được tập hợp trở về tim qua hệ thống tĩnh mạch, để xịt ra từ tim đến động mạch chủ. Giống như ta mở vòi bơm nước, dưới áp lực cao làm nước phun vọt ra bắn thành tia mạnh. (Sự xịt ra của máu dưới áp suất cao cũng tương tự như thế). Máu bị sức đẩy mạnh từ hệ thống tĩnh mạch theo nhịp thở ra, hít vào bắt buộc máu phải chảy nhanh. Đây gọi là ly tâm máu, tức là máu thoát ra từ tim với vận tốc nhanh hơn bình thường, vì vậy tác dụng của ly tâm máu là ta sẽ làm tan chất béo, chất đạm trong máu chúng ta, chặn đứng cholesterol trong máu, ngừa được bệnh xơ cứng động mạch, huyết áp cao, đặc biệt ở não và tim không bị tắc nghẽn do chất béo kết lại trong đó, những cục nghẽn này sẽ bị vỡ nhỏ ra đưa về gan làm nhiệm vụ tiêu hủy chúng, thận sẽ bài tiết qua đường tiểu. Thế là vô tình ta làm cho máu được lưu thông dễ dàng, chữa được bệnh huyết áp cao, đau đầu và tránh được bệnh tai biến mạch máu não, đứng tim.
- Trong quá trình nín thở, thở ra là chúng chuyển vận năng lượng sinh học chạy khắp cơ thể. Sự vận chuyển này hiệu quả hơn 10 lần của người lao động chân tay hay luyện tập cơ bắp.
- Nếu chúng ta biết khai thác tiềm năng đặc biệt này, chúng ta sẽ có một “tủ thuốc kháng sinh” thường trực trong cơ thể để bảo vệ chống lại vi trùng, vi khuẩn và tế bào lạ xâm nhập vào cơ thể gây đủ thứ bệnh tật cho chúng ta, dù trong cơ thể ta có sẵn.
Chú ý: Một lần tập nên hít thở 6 lần mà thôi, mỗi ngày có thể tập 2 lần.

http://www.khoahoc.com.vn/bandoc/ban-doc/36254_Thuc-chat-nang-luong-sinh-hoc-trong-co-the.aspx
ngvanlai54@yahoo.com

Chủ Nhật, 27 tháng 7, 2014

Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa

Cùng tìm hiểu sức mạnh của con số 7 trong quan niệm của Kinh thánh, đạo Hindu...
Theo quan niệm của nhiều nền văn hóa và tôn giáo, số 7 được coi là con số may mắn. Không những vậy, cách giải thích về con số này cũng như quan niệm và truyền thuyết gắn liền với con số 7 vô cùng phong phú tùy theo từng nền văn hóa.

1. Kinh Thánh

Nhắc đến sự kì bí và những truyền thuyết về số 7 thì không thể không nói đến sự xuất hiện của số 7 trong đạo Thiên Chúa và Kinh Thánh. Số 7 xuất hiện rất nhiều lần đến nỗi nó trở thành một con số biểu tượng liên hệ chặt chẽ đến tín ngưỡng Thiên Chúa giáo.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Số 7 được sử dụng như một con số lý tưởng biểu thị sự hoàn thiện hay hoàn hảo về cả linh hồn lẫn thể xác. Chúa được khắc họa với 7 tia sáng ở giữa 6 tia sáng tạo. Đức chúa trời đã mất 7 ngày để sáng tạo nên vũ trụ.
Eva cũng được tạo ra từ xương sườn thứ 7 của Adam trong khi đó Adam được “tạo ra”vào ngày 7/10 (ngày đầu tiên của Tishri - tháng 7 theo lịch Do Thái).
Ý nghĩa đặc biệt của số 7 được tìm thấy thông qua sự xuất hiện dày đặc trong Kinh Thánh. Kinh Thánh ban đầu được chia thành 7 phần chính và tổng số lượng sách ban đầu là 49 - bội số của 7.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Nó thể hiện của hoàn hảo tuyệt đối của những lời của Chúa. Số 7 được sử dụng 55 lần riêng trong sách Khải Huyền và cũng là con số của sự thay đổi sau một chu kì hay sự đổi mới tích cực.
Những yếu tố của Kinh Thánh gắn liền với số 7 có thể kể ra như: bảy người trong Hội Thánh đầu tiên, bảy kèn, bảy đôi mắt, bảy đại tội, bảy bí tích, bảy lần Naaman tắm ở sông Jordan, 7 ngày sáng tạo của Chúa...

2. Đạo Hindu

Số 7 trong quan niệm của những người theo đạo Hindu tượng trưng cho Trái đất. Thánh kinh của đạo Hindu tuyên bố rằng, Trái đất là một trong số 14 hành tinh tồn tại, chúng nằm ở các vị trí cao thấp khác nhau.
Theo đó thì Trái đất nằm ở vị trí chính giữa với 7 hành tinh ở trên và 7 hành tinh nằm bên dưới (bao gồm cả hành tinh số 0 - hành tinh không được biết đến).
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Bảy hành tinh phía trên tương ứng với 7 “thế giới” khác nhau trong đạo Hindu: mặt đất thế giới của con người, không khí thế giới của các vì sao, thiên đường trên trời thế giới của chúa, thế giới của các sinh vật lộng lẫy, thế giới của các vị thần, thế giới của linh hồn thuần khiết và thế giới của sự thật.
Bảy hành tinh này cũng tương ứng với 7 trường ý thức hay vỏ của cơ thể người. 7 hành tinh phía dưới là nơi cư ngụ của ma quỷ và thế lực bóng tối.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Thần lửa Agni.
Số 7 xuất hiện rất nhiều trong kinh Hindu. Thần lửa Agni được miêu tả với 7 bàn tay và bảy ngọn lửa - tương ứng với những phần của cơ thể người và 7 nguồn năng lượng sẽ thức tỉnh trong quá trình thực hành tâm linh của con người. Không chỉ vậy, Surya - vị Thần Mặt trời cũng cưỡi một cỗ xe có 7 con ngựa.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Hình ảnh một đám cưới của người Hindu.
Số 7 cũng có ý nghĩa quan trọng trong đám cưới của người Hindu. Cặp đôi mới cưới thường phải đi 7 bước vòng quanh một đám lửa. Theo truyền thống, khi đã cưới thì mối nhân duyên giữa 2 người sẽ kéo dài đến 7 kiếp. Có thể thấy, số 7 ở đây phần nào tượng trưng cho sự lâu bền của tình yêu.

3. Trung Quốc

Trong văn hóa truyền thống của Trung Quốc, số 7 đại diện cho sự kết hợp của Yin, Yang (tạm dịch: Âm - Dương) và 5 nguyên tố căn bản của tự nhiên. Sự kết hợp này được coi là một sự hài hòa tuyệt hảo trong tư tưởng của Khổng giáo. Trong khi đó, theo tư tưởng của Lão giáo thì số 7 đại diện cho “Tao”, có sự liên hệ chặt chẽ với lòng tốt và cái đẹp.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Ngưu Lang Chức Nữ có cơ hội được gặp mặt trên cây cầu Ô thước vào ngày 7/7.
Số 7 được sử dụng rộng rãi trong văn hóa Trung Quốc cổ đại, ví dụ như 7 kho báu trong Kinh Phật, ngày lễ Thất tịch 7/7 hàng năm khi mà Ngưu Lang Chức Nữ có cơ hội được gặp mặt trên cây cầu Ô Thước. Câu nói “làm được một bài thơ trong bảy bước đi” cũng được sử dụng để ám chỉ sự nhanh nhẹn của một người thời xưa...
Bên cạnh những ý nghĩa tích cực thì số 7 cũng bị coi là một con số không may mắn. Về một mặt nào đó, con số này tượng trưng cho sự bỏ rơi và tức giận, hay kể cả cái chết.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Diêm Vương cai quản địa ngục sẽ mở cửa Quỷ môn quan tháng 7 hàng năm.
Tháng 7 trong lịch âm thường được gọi là “tháng cô hồn” vì người ta tin rằng, đây là quãng thời gian mà cửa địa ngục mở ra cho những linh hồn đến với thế giới người sống.

4. Nhật Bản

Giống như nhiều nước trên thế giới, số 7 được coi là một con số may mắn ở Nhật Bản. Niềm tin này phát triển từ nền văn hóa và tôn giáo của đất nước chứ không phải chỉ là một trào lưu được truyền vào từ những nước khác.
Là một quốc gia mà người dân đa số theo Phật giáo, số 7 có ý nghĩa khá quan trọng trong đời sống tâm linh của người Nhật. Theo Phật giáo, một người có thể được tái sinh 7 lần trước khi vào được cõi Niết Bàn. Hình tượng biểu tượng của con số 7 này có thể được coi là điểm gốc của hình tượng con số 7 trong văn hóa Nhật.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Biểu tượng may mắn của số 7 trong văn hóa Nhật là “7 vị thần may mắn”.
Một biểu tượng may mắn của số 7 trong văn hóa Nhật là “7 vị thần may mắn”. Theo đó, 7 vị thần này thường được miêu tả đang chèo trên một con thuyền đầy châu báu và sẽ cập bến vào ngày đầu năm mới.
Họ sẽ phân phát quà và sức khỏe đến những người thực sự xứng đáng. Những phong bao lì xì đầu năm thường có hình của 7 vị thần này, tượng trưng cho một năm may mắn và đầy tài lộc.
Sức mạnh thần bí của số 7 trong các nền văn hóa
Trẻ em trong lễ hội 7-5-3 đến chùa cầu may.
Số 7 cũng gắn liền với lễ kỉ niệm sự sống và cái chết của con người. Người Nhật thường tổ chức lễ mừng 7 ngày sau sinh của trẻ con. Ngược lại, người ta cũng cho rằng bảy ngày là khoảng thời gian cần thiết để linh hồn người chết về với cõi âm. Nhiều lễ hội của Nhật cũng được tổ chức liên quan đến số 7 như ngày lễ 7-5-3 của trẻ con hay lễ Tanabata vào 7/7.



Theo Khoa hoc. com

Thứ Năm, 10 tháng 7, 2014

Nhân tướng học


Nhân tướng học - Phần 1

Nhân tướng học - Phần 2


Nhân tướng học - Phần 3


Thứ Bảy, 22 tháng 3, 2014

CHỌN NGÀY GÁC ĐÒN DÔNG

Trong việc cất nhà thì gác Đòn Dông rất hệ trọng vì nó là cái rường nhà , chỗ cao nhất của ngôi nhà. Muốn nhà ở được yên ổn và thịnh vượng nên chọn trong 36 ngày tốt sau đây :

 " Giáp Tý , Ất Sửu , Đinh Mẹo , Mậu Thìn , Kỷ Tị , Canh Ngọ , tân Mùi , Nhâm Thân , Giáp Tuất , Bính Tý , Mậu Dần , Canh Thìn , Nhâm Ngọ , Giáp Thân , Bính Tuất , Mậu Tý , Canh Dần , Giáp Ngọ , Bình Thân , Đinh Dậu , Mậu Tuất , Kỷ Hợi , Canh Tý , Tân Sửu , Nhâm Dần , Quý Mẹo , Ất Tị , Đinh Mùi , Kỳ Dậu , Tân Hợi , Quý Sửu , Ất Mẹo , Đinh Tị , Kỷ Mùi , Tân Dậu , Quý Hợi.
Nên chọn các Sao : Thiên Đức , Nguyệt Đức , Thiên Đức Hợp , Nguyệt Đức Hợp , Thiên Phúc , Thiên Phú , Thiên Hỷ , Thiên Ân , Nguyệt Ân.
Nên chọn các Trực : Mãn , Bình , Thành , Khai .
Nên kỵ các Sao xấu : Chánh Tứ Phế , Thiên Tặc , Địa Tặc , Thiên Hỏa , Địa Hỏa.
Chú ý : Trong ngày dựng cột , nếu kịp lúc gác đòn đông thì gác luôn khỏi chọn ngày gác đòn đông , vẫn tốt như thường.



   Mâm lễ vật bao gồm: mâm ngũ quả, con gà, trà, bánh. Đặc biệt trên mâm lễ vật còn có cây thước nách và ống chỉ mực là hai công cụ thiết yếu đã dùng để làm nên ngôi nhà. Lễ vào nhà mới là lễ rước ông bà và các vị gia thần vào nhà mới. Ngoài các lễ vật thì gia chủ phải xách hai lu nước đầy, một lu gạo, một lu muối. Người thợ chánh khấn vái tạ lễ Tiên sư, Tổ sư, Bà Cửu Thiên đã phò trợ cho công việc làm nhà diễn ra suôn sẻ.

Bài văn khấn :

Nam mô a di Đà Phật Nam mô a di Đà Phật Nam mô a di Đà Phật - Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương - Con kính lạy Hoàng thiên Hậu thổ chư vị Tôn thần - Con kính lạy quan Đương niên - Con kính lạy các tôn thần bản xứ.
Tín chủ (chúng) con là: ………………………………………………
Ngụ tại: ………………………………………………………………
Hôm nay là ngày ….. tháng ……… năm ……………
Tín chủ con thành tâm sắm lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương, dâng lên trước án, có lời thưa rằng: Vì tín chủ con khởi tạo …………….. cất nóc căn nhà ở địa chỉ: …………… ngôi dương cơ trụ trạch để làm nơi cư ngụ cho gia đình, con cháu. Nay chọn được ngày lành tháng tốt, kính cáo chư vị linh thần, cúi mong soi xét và cho phép được cất nóc . Tín chủ con thành tâm kính mời: Ngài Kim Niên Đường cai Thái Tuế chí đức tôn thần, ngài Bản cảnh Thành hoàng Chư vị Đại vương, ngài Bản xứ Thần linh Thổ địa, ngài Định phúc Táo quân, các ngài Địa chúa Long Mạch tôn thần và tất cả các vị Thần linh cai quản trong khu vực này. Cúi xin các Ngài, nghe thấu lời mời, giáng lâm trước án, chứng giám lòng thành, thụ hưởng lễ vật, độ cho chúng con được vạn sự tốt lành, công việc hanh thông, chủ - thợ được bình an, ngày tháng hưởng phần lợi lạc, âm phù dương trợ, sở cầu như ý, sở nguyện tòng tâm. Tín chủ lại xin phổ cáo với các vị Tiền chủ, Hậu chủ và các vị Hương linh, cô hồn y thảo phụ mộc, phảng phất quanh khu vực này, xin mời các vị tới đây thụ hưởng lễ vật, phù trì tín chủ, cũng như chủ thợ đôi bên khiến cho an lành, công việc chóng thành, muôn sự như ý. Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.
Nam mô a di Đà Phật
Nam mô a di Đà Phật
Nam mô a di Đà Phật


Thứ Ba, 11 tháng 3, 2014

Lục Thập Hoa Giáp và cách tính chính xác Ngũ hành năm sinh

Trong “Lục thập hoa giáp” (ta thường gọi 60 con giáp), một chu kỳ của hệ đếm thời gian của các nước phương Đông thời cổ, có cơ số là 60, theo lịch can chi (1), cứ mỗi cặp, một dương một âm, hai hoa giáp kế tiếp nhau, từ Giáp Tý - Ất Sửu… đến Nhâm Tuất - Quý Hợi cùng thuộc một hành trong Ngũ hành Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ.
“Tý, Ngọ   : Ngân đăng giá bích câu
Tuất, Thìn  : Yên mãn tự chung lâu
Dần, Thân  : Hán địa thiêu sài thấp
Lục giáp luân lưu bất ngoại cầu”
                   (Khuyết danh)

 
Trong “Lục thập hoa giáp” (ta thường gọi 60 con giáp), một chu kỳ của hệ đếm thời gian của các nước phương Đông thời cổ, có cơ số là 60, theo lịch can chi, cứ mỗi cặp, một dương một âm, hai hoa giáp kế tiếp nhau, từ Giáp Tý - Ất Sửu… đến Nhâm Tuất - Quý Hợi cùng thuộc một hành trong Ngũ hành Kim - Mộc - Thủy - Hỏa - Thổ.

Ví dụ: Giáp Tý - Ất Sửu thuộc Kim; Bính Dần - Đinh Mão thuộc Hỏa; v..v…
Thông thường muốn biết một hoa giáp (một giờ, một ngày…) nào đó thuộc hành gì; hay như, theo tử vi phương Đông, người sinh năm đó thuộc mệnh gì, ta xem bảng sau đây:

 
Bảng 1 
Lục thập hoa giáp Ngũ hành Lục thập hoa giáp Ngũ hành Phụ chú
Giáp Tý -  Ất Sửu Kim Giáp Ngọ - Ất Mùi Kim Ngân    銀     金
Bính Dần - Đinh Mão Hỏa Bính Thân - Đinh Dậu Hỏa Đăng    灯     火
Mậu Thìn - Kỷ Tỵ Mộc Mậu Tuất - Kỷ Hợi Mộc Giá       架     木
Canh Ngọ - Tân Mùi Thổ Canh Tý - Tân Sửu Thổ Bích     壁     土
Nhâm Thân - Quý Dậu Kim Nhâm Dần - Quý Mão Kim Câu      鉤     金
         
Giáp Tuất - Ất Hợi Hỏa Giáp Thìn - Ất Tỵ Hỏa Yên      煙     火
Bính Tý - Đinh Sửu Thủy Bính Ngọ - Đinh Mùi Thủy Mãn     滿     氵
Mậu Dần - Kỷ Mão Thổ Mậu Thân - Kỷ Dậu Thổ Tự       寺     土
Canh Thìn - Tân Tỵ Kim Canh Tuất - Tân Hợi Kim Chung   鍾    金
Nhâm Ngọ - Quý Mùi Mộc Nhâm Tý - Quý Sửu Mộc Lâu       樓    木
         
Giáp Thân - Ất Dậu Thủy Giáp Dần - Ất Mão Thủy Hán      漢     氵
Bính Tuất - Đinh Hợi Thổ Bính Thìn - Đinh Tỵ Thổ Địa       地     土
Mậu Tý - Kỷ Sửu Hỏa Mậu Ngọ - Kỷ Mùi Hỏa Thiêu    燒    火
Canh Dần - Tân Mão Mộc Canh Thân - Tân Dậu Mộc Sài        柴    木
Nhâm Thìn - Quý Tỵ Thủy Nhâm Tuất - Quý Hợi Thủy Thấp     溼    氵

Tuy nhiên việc tra bảng như thế có nhiều bất tiện, thậm chí có khi bất lợi. Bất tiện vì tốn thì giờ tra cứu; Bất lợi vì thấy sự bất nhất giữa hai bản, không biết nên tin bản nào, nhỡ việc.

Để tránh sự phiền hà đó và còn có thể dùng để kiểm tra độ tin cậy của tài liệu, khi cần, các nhà Nho ngày trước đã dựa vào bảng trên, nhận ra quy tắc vận hành giữa lục thập hoa giáp và ngũ hành, để lập ra một phương pháp tính nhẩm vừa nhanh vừa chính xác.

Để tính nhẩm được, trước hết cần thuộc 12 cung địa chi, theo quy ước, “in” trên các ngấn ngón tay của bàn tay trái (xem hình 1) và dùng móng ngón cái “đánh” (bấm) từng cung một, từ (1) đến (12), lần lượt là:

1: Tý; 2: Sửu; 3: Dần; 4: Mão; 5: Thìn; 6: Tỵ; 7: Ngọ; 8: Mùi
9: Thân; 10: Dậu; 11: Tuất; 12: Hợi
Hoặc theo sơ đồ (hình 2). 
Tỵ
(6)
Ngọ
(7)
Mùi
(8)
Thân
(9)
Thìn
(5)
  Dậu
(10)
Mão
(4)
Tuất
(11)
Dần
(3)
Sửu
(2)

(1)
Hợi
(12)








Hình 2

 
Thứ đến thuộc bốn câu thơ:
“Tý, Ngọ: Ngân - Đăng - Giá - Bích - Câu
Tuất, Thìn: Yên - Mãn - Tự - Chung - Lâu
Dần, Thân: Hán - Địa - Thiêu - Sài - Thấp
Lục giáp luân lưu bất ngoại cầu”

 Với 4 câu trên, ta không cần để ý tới nghĩa của những từ thuần Hán (in nét đậm), bởi nghĩa của chúng không liên quan tới phương pháp tính. Điều cần chú ý ở đây là nhận rõ nét của từng con chữ để biết chúng thuộc bộ nào.
Ví dụ: Ngân bộ Kim, Đăng bộ Hỏa…

Nhận mặt chữ tìm ra ẩn ý, vừa là thú chơi chữ, vừa là một cách dạy, cách học ngày xưa, đòi hỏi phải có tư duy nghiền ngẫm, suy đoán. Có vậy mới nhớ lâu. Như đây, ta hiểu được chủ ý của 4 câu thơ về cách tìm “Ngũ hành sở thuộc Lục thập hoa giáp”       
   

Tý, Ngọ: Ngân (Kim); Đăng (Hỏa); Giá (Mộc); Bích (Thổ); Câu (Kim)
Tuất, Thìn: Yên (Hỏa); Mãn (Thủy); Tự (Thổ); Chung (Kim); Lâu (Mộc)
Dần, Thân: Hán (Thủy); Địa (Thổ); Thiên (Hỏa); Sài (Mộc); Thấp (Thủy)
Sáu giáp, mỗi giáp 10 hoa. Lần lượt các giáp là Giáp Tý, Giáp Tuất, Giáp Thân, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, Giáp Dần. Trở lại Giáp Tý… tiếp nối vòng sau.

Muốn tìm hành của một Hoa Giáp, ta xem hoa giáp ấy khởi Giáp từ chi nào.
Ví dụ: Bính Dần, Đinh Mão…Giáp khởi từ Tý -> Giáp Tý;
Canh Thân, Tân Dậu… Giáp khởi từ Dần -> Giáp Dần;.v..v..
Rồi bắt đầu từ cung khởi giáp, lần lượt  “đánh lên mỗi cặp”, 1 dương 1 âm, hai “Hoa” liền nhau, một chữ của câu tương ứng.

Như khởi đầu từ Tý: Giáp Tý, Ất Sửu: chữ “Ngân” thuộc Kim;
Bính Dần, Đinh Mão: chữ “Đăng” thuộc Hỏa.
Mậu Thìn, Kỷ Tỵ: chữ “Giá” thuộc Mộc;
Canh Ngọ, Tân Mùi: chữ “Bích” thuộc Thổ;
Nhâm Thân, Quí Dậu: chữ “Câu” thuộc Kim;
Rồi tới: Giáp Tuất, Ất Hợi: chữ “Yên” thuộc Hỏa;
Bính Tý, Đinh Sửu: chữ “Mãn” thuộc Thủy; …Cứ thế mà suy.

Cũng  theo  “Bộ”  để  suy  ra,  như nhiều người đã biết, cách tính giờ Hoàng Đạo chỉ cần thuộc 4 câu:
“Dần, Thân gia Tý; Mão, Dậu: Dần;
Thìn, Tuất tầm Thìn; Tý, Ngọ: Thân
Tỵ, Hợi thiên cương tầm Ngọ thượng;
Sửu, Mùi tòng Tuất định kỳ chân”
Nghĩa là ngày Dần, ngày Thân khởi từ cung Tý; ngày Mão, ngày Dậu khởi từ cung Dần….

Rồi lần lượt mỗi cung “đánh” một chữ theo câu gồm 12 chữ: “Đạo - Viễn kỷ thời Thông Đạt, Lộ - Giao hà nhật Hoàn trình”. Cung nào gặp chữ có gạch dưới (tức những chữ có bộ “Xước” hình tượng con đò) là cung Hoàng đạo, giờ ấy là giờ Hoàng đạo.

Những phương pháp tính toán nói trên, xem ra có vẻ khá phức tạp, khó hiểu. Nhưng chỉ cần chịu khó đọc là hiểu và người biết một ít chữ Hán thì việc nghiên cứu ứng dụng sẽ dễ dàng hơn.
 



Tác giả: Ngọc Cầm